15과:오늘 날싸가 정말 덥네요 – Thời tiết hôm nay thật nóng.

* Bài dịch do các bạn cộng tác viên đóng góp, chưa qua duyệt lại, hqlt sẽ hoàn thiện trong thời gian tới.
TỪ VỰNG (TRANG 164)
 

따듯하다 : Ấm áp 

덥다 : Nóng 

봄 : Mùa xuân 

여름 : Mùa hè 

가을 : Mùa thu 

겨울 : Mùa đông 

춥다 : Lạnh 

쌀쌀하다 : Se se lạnh 

눈이 오다 : Tuyết rơi 

안개가 끼다 : Sương mù 

천둥/ 반개가 치다 : Sấm sét/ sấm chớp 

바람이 불다: Gió thổi 

맑다 : Quang đãng , trong xanh 

구름이 끼다 : Có mây 

비가오다 : Mưa 

흐리다 : Âm u 

NGỮ PHÁP (TRANG 165,167)

  1. [ Động từ/ tính từ ] 네요. Bấm vào đây để xem chi tiết

 Cảm thán/ ngạc nhiên khi biết một sự việc hoàn toàn mới 

* [ 동사/ 형용사 ] 네요 

  • Gắn vào sau thân động từ và tính từ, sử dụng khi nói về vảm giác, cảm xúc của người nói về việc mà được biết lần đầu vào thời điểm hiện tại, ngay lúc bấy giờ ( thể hiện sự cảm thán hay ngạc nhiên của người nói khi biết về một sự việc hoàn toàn mới ) .

Vd: 가 : 이 옷은 백만 원이에요.

Chiếc áo này giá 1 triệu won ( ~ 20tr VN ) 

나 : 와, 비싸네요. Wow, đắt quá nhỉ.

가 : 영호 씨가 이 일을 다 도와줬어요.

Young ho đã giúp tôi tất cả việc này 

나 : 친절하네요.

( Anh ấy ) tốt bụng thật đấy. 

한국말을 정말 잘하네요

Bạn nói tiếng Hàn hay thật đấy. 

가방이 아주 예쁘네요. 

Túi xách của bạn đẹp quá. 

오늘은 날씨가 춥네요. 

Hôm nay trời lạnh quá.

한국어 시험이 생각보다 어렵네요 .

Thi tiếng Hàn khó hơn mình nghĩ nhỉ. 

  • Có thể sử dụng với quá khứ ‘았/었’ phỏng đoán ‘겠’ 

Vd: 밖에 눈이 정말 많이 왔네요

Bên ngoài tuyết đã rơi nhiều thế nhỉ. 

가 : 어제 아기 때문에 한 시간도 못 잤어요.

Hôm nay vì tụi nhỏ mà tôi không ngủ nổi 1 tiếng đồng hồ

나 : 오늘 많이 피곤하 겠네요.

Vậy thì hôm nay sẽ mệt lắm 

  • Nếu phía trước ‘네요’ là danh từ thì sử dụng dạng ‘( 이 )네요.

가 : 영호 씨는 정말 좋은 친구네요.

Youngho đúng là một người bạn tốt 

나 : 뭘요. 당연히 해야 할 일을 한 건데요.

Gì chứ. Tôi đã làm việc đương nhiên phải làm mà. 

가 : 시험만 끝나면 방학이네요.

Chỉ cần thi xong là đến kỳ nghỉ rồi.

나 : 그렇게 좋아요? 저도 좋네요.

Cậu thích đến vậy sao? Mình cũng thích nữa. 

So sánh ‘네요’ và ‘는군요/군요’ Cả hai đều sử dụng để thể hiện cảm thán trong khi nói chuyện về việc được biết vào hiện tại , ngay bây giờ khi nói chuyện . Nhưng với ‘네요’ sử dụng chủ yếu khi nghĩ rằng đó cũng là việc không biết với người nghe còn với ‘는군요/군요’ người nghe có biết hay không biết thì không có liên quan , không quan trọng. 

Vd: 밖에 눈이 오는군요

Bên ngoài tuyết đang rơi. 

밖에 눈이 오네요. (상대방이 모를 것이라고 생각 함) 

Bên ngoài tuyết rơi rồi. (Tôi nghĩ rằng đối phương không biết) 

가 : 유리 씨, 많이 아프군요. Yuri à, anh đau quá.

나 : 네, 제가 감기에 걸려서 좀 아파요. Vâng, tôi bị cảm nên hơi đau.

  • Ví dụ trong sách (TRANG 165)

1/ 그림을 보고 느낌이나 생각을 말해 보세요. Hãy nhìn vào bức tranh và nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn.

Vd: 와! 꽃이 많이 피었네요. Woaa! Hoa nở nhiều quá.

  1. 바닷가에 사람이 많다. Biển nhiều người.
  2. 단풍이 아름답다. Lá phong thật đẹp.
  3. 눈썰매를 타다. Đi xe trượt tuyết. 

2/ 지금 여러분의 느낌이나 생각을 말해 보세요.  Nói về cảm giác hoặc suy nghĩ của bạn bây giờ.

Vd: 오늘 한국어 수업이 재미있네요. Tiết học tiếng hàn hôm nay thật vui.

오늘 기분이 좋네요. Tâm trạng hôm nay thật tốt. 

  1. [Danh từ] 보다.

 Biểu hiện so sánh hơn [ 명사] 보다 

  • Thể hiện tiêu chuẩn , chuẩn mực so sánh . [ A보다 B có nghĩa là ‘ B … hơn A , so với A thì B hơn …. Nó dùng để so sánh hai sự việc nào đó với nhau . Và để nhấn mạnh việc so sánh đó thì người ta thường kết hợp thêm từ 훨씬/ 훨씬 더 ( rất nhiều , nhiều hơn ) 

Vd: 영호 씨가 저보다 키가 커요. 

Young ho thì cao hơn tôi. 

저는 사과보다 바나나가 좋아요. 

Với tôi thì chuối ngon hơn táo. 

이 책이 저 책보다 어려운. 

Cuốn sách này khó hơn cuốn sách kia. 

  • Khi đi với động từ thì ở vế sau thường sử dụng cùng với các từ ‘더, 많이, 조금, 빨리…’ 

Vd: 제가 영호 씨보다 축구를 더 잘해요. 

Tôi chơi nóng đá giỏi hơn Young ho 

동생이 형보다 많 먹어요. 

Em ăn nhiều hơn anh. 

커피보다 차를 더 좋아해요 

Tôi thích trà hơn cà phê. 

  • Ví dụ trong sách  (TRANG 167)

1/ 다음을 비교해서 말해 보세요. Hãy so sánh những điều sau. 

Vd: 백화점이 시장보다 옷값이 더 비싸요. So với chợ thì giá áo quần ở siêu thị mắc hơn. 

  1. 뉴욕. 서울. 눈이 많이오다NewYork/ Seoul. Tuyết rơi nhiều hơn
  2. 베이징. 서울 . 인구가 많다. BeaJing/ Seoul. Dân số nhiều hơn
  3. A식당. B식당. 손님이 많다. Nhà hàng A/ Nhà hàng B. Khách nhiều hơn

2/ 여러분 고향은 날씨가 어때요? 한국 날씨와 비교해 보세요. Thời tiết ở quê của mọi người thế nào? Hãy so sánh với thời tiết của Hàn Quốc. 

Vd: 필리핀은 더워요. 한국보다 더 더워요. Philippin nóng. So với Hàn Quốc nóng hơn. 

말하기와 듣기 (TRANG 168)

  1. 라흐만 씨와 이링 씨가 날씨 이야기를 해요. 다음과 같이 이야기해 보세요.  Rahman và Iring nói chuyện về thời tiết. Hãy đọc đoạn hội thoại sau nhé. 

라흐만: 오늘 날씨가 정말 춥네요. 

 Hôm nay thời tiết thực sự lạnh. 

이량: 맞아요. 이제 겨울이에요. 

Đúng vậy. Bây giờ đang là mùa đông.

라흐만: 그런데 이링 씨는 무슨 계절을 좋아해요? 

Nhưng Iring thích mùa nào?

이링: 저는 겨울보다 여름을 더 좋아해요. 겨울은 너무 추워요

Tôi thích mùa hè hơn mùa đông. Mùa đông rất lạnh. 

  1. 여러분은 무슨 계절을 좋아해요? 왜 좋아해요? 이야기해 보세요. Mọi người thích thời tiết nào? Tại sao thích? Hãy nói nghe nhé. 

읽기와 쓰기 (TRANG 169)

  1. 다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. 

한국은 봄, 여름, 가을, 겨울, 사계절이 있습니다. 봄은 3월부터 5월까지입니다. 봄은 따뜻하고 꽃이 많이 핍니다. 사람들은 봄에 꽃을 보러 갑니다. 여름은 6월부터 8월까지입니다. 아주 덥고 비가 많이 옵니다. 그래서 한국 사람들은 봄, 가을, 겨울보다 여름에 휴가를 많이 갑니다. 9월부터 11월까지는 가을입니다. 가을은 쌀쌀하고 단풍이 매우 아름답습니다. 그래서 등산을 많이 합니다. 12월부터 2월까지는 겨울입니다. 겨울에는 눈이 오고 춥습니다 . 사람들은 겨울에 눈썰매, 스키를 타러갑니다. 

Hàn Quốc có bốn mùa, mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông. Mùa xuân là từ tháng 3 đến tháng 5. Mùa xuân ấm áp và nhiều hoa nở. Mọi người đi ngắm hoa vào mùa xuân. Mùa hè từ tháng 6 đến tháng 8. Trời rất nóng và mưa rất nhiều. Vì vậy người Hàn Quốc đi nghỉ hè nhiều hơn là mùa xuân, mùa thu, mùa đông. Từ tháng 9 đến tháng 11 là mùa thu. Mùa thu se lạnh và lá phong rất đẹp. Vậy nên mọi nguời hay đi leo núi. Từ tháng 12 đến tháng 2 là mùa đông. Mùa đông tuyết rơi và lạnh. Mọi người đi trượt tuyết và trượt tuyết vào mùa đông. 

(1) 빈칸에 맞는 계절을 쓰세요. Hãy điền những mùa thích hợp vào chỗ trống. 

(2) 맞으면 O, 틀리면 X하세요. Đúng thì đánh O, sai thì đánh X.

  1. 봄은 단풍이 아름답습니다.  Vào mùa xuân lá phong rất đẹp.
  2. 여름에 휴가를 많이갑니다. Vào mùa hè kỳ nghỉ rất dài. 
  3. 한국은 가을에도 눈이옵니다.Ở Hàn Quốc thì mùa thu cũng có tuyết rơi. 

(3) 사람들은 겨울에 무엇을합니까? Mọi người vào mùa đông thường làm gì?

  1. 여러분 고향의 계절과 날씨는 어때요? 고향의 계절과 날씨를 소개하는 글을 써 보세요. Thời tiết với mùa ở quê hương của bạn như thế nào? Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về mùa thời tiết ở quê hương bạn nhé. 

문화와 정보 (TRANG 100) 

재난, 안전 안내 문자 

한국 정부는 재난 시에 모든 국민에게 문자를 보냅니다. 봄에는 미세 먼지, 여름에는 폭염과 호우를 미리 알려 줍니다. 겨울에는 한파, 폭설, 건조 주의보를 알립니다. 여러분도 휴대 전화에서 이런 문자 메시지를 받았습니까? 앞으로 날씨와 재난, 안전 문자를 잘 확인하세요. 

Tai nạn, tin nhắn hướng dẫn an toàn Chính phủ Hàn Quốc gửi tin nhắn cho tất cả mọi người trong trường hợp tai nạn Vào mùa xuân, bụi mịn, mùa hè nóng bức và mưa lớn. Chúng tôi thông báo thời tiết lạnh, tuyết rơi dày và khô vào mùa đông. Các bạn cũng đã nhận được tin nhắn như vậy từ điện thoại di động chưa? Sau này hãy kiểm tra kỹ tin nhắn an toàn, tai nạn, thời tiết. 

(1)정부에서 언제 문자 메시지를 보내요? 

Khi nào chính phủ gửi tin nhắn? 

(2)어느 계절에 어떤 메시지가 자주 와요?

Thông điệp nào thường đến vào mùa nào? 

(3)여러분은 어떤 재난, 안전 문자를 받았어요? 

Các bạn đã nhận được tin nhắn an toàn và tai nạn nào?  

[ 3월 5 일 화요일]

긴급 재난 문자 [서울시] 오늘 07시 서울지역 미세 먼지 경보 발령. 야외 활동 자제, 실외 활동 금지, 마스크 착용 바랍니다. 

오전 6:50

[Thứ ba ngày 5 tháng 3]

Văn bản tai nạn khẩn cấp [Thành phố Seoul] Hôm nay lúc 07:00 đã phát lệnh cảnh báo bụi siêu Các bạn nên hạn chế hoạt động ngoài trời, cấm hoạt động ngoài trời, đeo khẩu trang. 

6:50 sáng 

[ 12월 11 일 수요일 ]

긴급 재난 문자 [행정 안전부] 내일 아침 수도권을 중심으로 폭설 예상되므로, 출근길 대중 교통 이용 등 안전에 유의 바랍니다. 

오후 9:18 

[Thứ tư ngày 11 tháng 12]

Văn bản tai nạn khẩn cấp [Bộ An toàn Hành chính] Dự kiến sẽ có tuyết rơi dày đặc ở khu vực đô thị vào sáng mai, vì vậy hãy chú ý đến an toàn như sử dụng giao thông công cộng trên đường đi làm. 

9 giờ 18 phút chiều 

[ 7 월 5 일 금요일 ]

긴급 재난 문자 [행정 안전부] 오늘 10시 서울, 경기 동부, 강원 일부 폭염 경보 발령. 야외 활동 자제, 충분한 물 마시기 등 건강에 유의 바랍니다. 

오전 8:12 

[Thứ sáu ngày 5 tháng 7 ]

Văn bản tai nạn khẩn cấp [Bộ An toàn Hành chính] 10 giờ hôm nay đã phát lệnh cảnh báo về một số trận nắng nóng ở Seoul, phía đông Gyeonggi và Gangwon. Hãy chú ý đến sức khỏe của bạn, chẳng hạn như hạn chế hoạt động ngoài trời 

 8 giờ 12 sáng 

[ 7월 26 일 금요일 ]

긴급 재난 문자 [행정 안전부] 오늘 07시 10분 서울, 인천, 경기 일부 호우 경보 발령. 산사태, 상습 침수 등 안전에주의 바랍니다. 

오전 7:17 

[Thứ sáu ngày 26 tháng 7]

Văn bản tai nạn khẩn cấp [Bộ An toàn Hành chính] Hôm nay lúc 7 giờ 10 phút, Seoul, Incheon và Gyeonggi đã cảnh báo một phần trận mưa lớn. Hãy chú ý an toàn như lở đất, lũ lụt thường xuyên. 

7:17 sáng 

발음 (TRANG 171)

  1. 다음을 듣고 따로 읽으세요. (Nghe và đọc theo)

작년 [장년] : Năm ngoái 

춥네요 [춤 네요] : Lạnh 

피었네요 [피언 네요] : Nở

  1. 다음을 듣고 연습해 보세요. (Nghe và luyện tập theo)

(1) 가 : 이번 여름 날씨가 어때요? Thời tiết mùa hè này thế nào? 

나 : 작년보다 더워요. So với năm ngoái thì nóng hơn. 

(2) 가 : 올해 많이 추워요? Năm nay lạnh lắm à? 

나 : 작년보다 더 춥 네요. Lạnh hơn năm ngoái. 

(3) 공원에 꽃이 많이 피었 네요. Có rất nhiều hoa nở ở công viên. 

TỪ VỰNG CUỐI BÀI (TRANG 171)

날씨 : thời tiết 

눈썰매를 타다 : Xe trượt tuyết 

계절: Mùa 

맑다 : Quang đãng, trong xanh 

봄 : Mùa xuân 

흐리다 : Âm u 

여름 : Mùa hè 

비가오다 : Mưa 

가을 : Mùa thu 

눈이오다 : Tuyết rơi 

겨울 : Mùa đông 

구름이 끼다 : Có mấy 

따뜻하다 : Ấm áp 

안개가 끼다 : Sương mù 

덥다 : Nóng 

바람이 불다 : Gió thổi 

쌀쌀하다 : Se lạnh 

천둥 / 번개가 치다 : Sấm sét/ sấm chớp 

춥다 : Lạnh 

인구 : Dân số 

꽃이 많이 피다 : Hoa nở rộ 

사계절 : Bốn mùa 

바닷가 : Bãi biển 

매우 : Rất , lắm 

단풍이 아름답다 : Lá phong đẹp 

스키를 타다 : Đi trượt tuyết