18과: 한국 생활은 조금 힘든데 재미있어요 – Cuộc sống ở Hàn Quốc tuy mệt nhưng thú vị.

* Bài dịch do các bạn cộng tác viên đóng góp, chưa qua duyệt lại, hqlt sẽ hoàn thiện trong thời gian tới.
TỪ VỰNG ( TRANG 194,196 )
 

교통 : giao thông 

대중교통 수단을 이용하기 편하다 : sử dụng phương tiện giao thông công cộng 

택시 잡기가 쉽다 : bắt taxi dễ dàng 

교통 카드를 이용하다 : sử dụng thẻ giao thông 

고등학교 : trường trung học (cấp 3)

월에 졸업하다 : tốt nghiệp vào tháng 2 

3월에 입학하다 : nhập học vào tháng 3 

여름과 겨울에 방학이 있다 : Mùa hè và mùa đông có kỳ nghỉ 

병원 : bệnh viện 

외국인 등록증이 필요하다 : cần giấy đăng ký người nước ngoài 

건강 보험이 되다 : bảo hiểm sức khỏe 

12시부터 1시까지 점심시간이다 : ăn trưa từ 12 giờ đến 1 giờ 24

시간 배달이 되다 : giao hàng 24 giờ 

4시까지 문을 열다 : mở cửa đến 4 giờ 

쓰레 기봉투를 팔다 : bán túi rác 

자전거 도로 : đường xe đạp 

약을 팔다 : bán thuốc 

버스 전용 차로 : đường dành riêng cho xe buýt 

주말에 문을 닫다 : đóng cửa vào cuối tuần 

팥빙수를 팔다 : bingsu đậu đỏ 

NGỮ PHÁP (TRANG 195, 197)

  1. Động từ + 지요: Bấm vào đây để xem chi tiết 
  • Sử dụng khi người nói thuyết phục , khuyên bảo , khuyên nhủ hay đề nghị một cách lịch sự , lễ nghĩa đối với người nghe .

Vd: 내일은 다 같이 식사하지요

Ngày mai tất cả hãy cùng nhau dùng bữa chứ.

바쁠 텐데 먼저 들어가지요. 

Có lẽ bận rộn nên xin ngài cứ đi trước đi ạ.

  • Khi người nghe là người bề trên , người hơn tuổi thì sử dụng dạng ‘(으)시지요’ 

Vd: 여기 같이 앉으시지요. 

Hãy cùng ngồi ở đây ạ . 

조금 더 드시지요. 

Hãy ăn thêm một chút chứ ạ . 

  • So sánh ‘지요’ và (으)ㅂ지다’

(으)ㅂ 지다’ có thể sử dụng với người mà gần gũi hoặc bạn bè nhưng không thể sử dụng khi đối phương là người bề trên , người hơn tuổi vì là biểu hiện không lịch sự và đủ lễ nghĩa , lúc này việc dùng (으) 시지요 là thích hợp cho trường hợp ấy . 

Vd: 같이 봅시다.

Hãy cùng gặp nhau đi. 

저와 같이 좀 보시지요. 

Hãy cùng cháu gặp mặt một chút chứ. 

이쪽으로 앉으시지요. 

Xin hãy ngồi bên này. 

자, 같이 들어가시지요. 

Nào, hãy cùng đi vào chứ. 

저도 곧 따라갈 데니까 먼저 출발하시지요. 

Tôi cũng sẽ đi theo ngay tứ thì vì vậy hãy xuất phát trước đi. 

  • Ví dụ trong sách (TRANG 195)

1/ 후엔이 병원에 전화했어요. 무엇을 확인해요? 이야기해 보세요. Huyền đã gọi điện thoại đến bệnh viện. Xác nhận cái gì? Hãy nghe nhé. 

Vd: 여보세요, 거기 대한병원이지요? 

Alo, Đó có phải là bệnh viện DaeHan không ạ? 

네, 맞습니다.

Vâng, đúng ạ.

  1. 예약을 받다. Nhận đặt trước. 
  2. 건강 보험이 되다. Được bảo hiểm sức khỏe.
  3. 6시까지 진료하다. Điều trị đến 6h. 

2/ 여러분도 친구에 대해 아는 것을 확인해보세요. Các bạn cũng hãy xác nhận những gì bạn biết về bạn bè của mình. 

Vd: 아나이스 씨는 대학원에 다니 지요? Anise, bạn học cao học phải không?

네, 대학원에 다녀요.Vâng, tôi đang học cao học.

  1. Động từ/tính từ + (으) ㄴ/는데
  • (으)ㄴ/는데 là 1 dạng liên kết rút gọn của 그런데 그러데 kết nối hai câu hoàn chỉnh còn (으)ㄴ/는데 kết nối hai mệnh đề. 

Vd: 저는 키가 작아요. 그런데 제 동생은 키가 커요. 

=> 저는 키가 작은데 제 동생은 키가 커요.

  • Thì hiện tại : Động từ + 는데 

Vd: 가는데, 먹는데, 마시는데,하는데 

Tính từ +은 / L 데 

Vd: 좋은데, 큰데, 작은데, 추운데, 더운데 

  • Thì quá khứ : Động từ/tính từ + 았 / 었 / 였는데 

Vd: 갔는데, 먹었는데, 마 셨는데,했는데, 좋았는데, 컸는데, 작았는데, 추웠는데, 더웠는데….. 

  • Thì tương lai ( thường sử dụng với các động từ ) Động từ + (으)ㄹ 건데 

Vd: 갈 건데, 먹을 건데, 마실 건데, 할 건데…. 

Ý nghĩa

  • Sự tương phản , trái ngược nhưng , tuy nhiên , vậy mà , mặc dù … (but , however , although) 

Vd: 저는 수학을 잘하는데 제 동생은 수학을 잘 못해요. 

Tôi giỏi toán , nhưng em tôi thì không ( giỏi toán ) 

미국은 땅이 넓은데 한국은 땅이 좁아요. 

Nước Mỹ thì lớn , nhưng Hàn Quốc thì nhỏ . 

어제는 커피를 마셨는데 오늘은 커피를 안 마셨어요. 

Hôm qua tôi đã uống cà phê , tuy nhiên hôm nay thì không 

  • Gửi tới ai đó thông tin bối cảnh trước khi đặt câu hỏi. (Bạn không cần giải thích điều này).

Vd: 비가 오는데 어디에 가세요? 

Trời đang mưa , Bạn định đi đâu vậy ? 

이렇게 늦었는데 아직도 일을 하세요? 

Đã trễ như thế này , bạn vẫn làm việc sao ? 

  • Từ chối , khước từ một cách lịch sự ( nêu ra quan điểm khác ) hoặc khi có thêm thông tin muốn nói . 

Vd: Q : 이 티셔츠 좀 촌스럽지 않아요? Chiếc T – shirt này trông quê mùa nhỉ ? 

A : 아니요, 예쁜데요 ( Quan điểm khác ) Không , nó đẹp mà . 

Q : 오늘 같이 영화 볼까요? Hôm nay muốn xem phim cùng nhau không ? 

A : 미안해요, 오늘 약속이 있는데요. ( Khước từ một cách lịch sự ). Xin lỗi nha . Tôi đã có hẹn / kế hoạch khác rồi . 

  • Ví dụ trong sách (TRANG 197)

1/ 한국과 여러분의 고향은 뭐가 달라요?  Nước của bạn với Hàn Quốc khác nhau chỗ nào?

Vd: 제이슨 씨, 한국과 제이슨 씨 고향은 뭐가 달라요?

Jason, Hàn Quốc và quê hương của Jason khác nhau như thế nào?

한국에는 산이 많은데 제 고향에는 산이 적어요.

Ở Hàn Quốc có nhiều núi nhưng ở quê tôi có ít núi.

  1. 라민 – 한국은 눈이 오다/ 고향은 눈이 안 오다 

Hàn Quốc có tuyết/ Quê hương không có tuyết.

  1. 후엔 한국은 24시간 배달이 되다/ 고향은 24시간 배달이 안 되다.

Hàn Quốc giao hàng 24h/ Quê hương không có giao hàng 24h. 

  1. 잠시드 한국에 버스 전용 차로가 있다/ 고향에 버스 전용 차로가 없다.

Hàn Quốc có đường xe buýt chuyên dụng/ Quê hương không có đường xe buýt chuyên dụng. 

2/ 한국과 여러분 고향은 뭐가 달라요? 이야기해 보세요. Nước bạn với Hàn Quốc chỗ nào? Hãy nói nghe nhé. 

말하기와 듣기 (TRANG 198)

1/ 잠시드 씨와 라흐만 씨가 집에서 전화 해요. 다음과 같이 이야기 해보세요. Jamshad và Rahman gọi điện thoại ở nhà. Hãy nói như sau.

잠시드: 여보세요? 라흐만 씨, 약국은 밤에 문을 닫지요? 

Xin chào Anh Rahman, hiệu thuốc đóng cửa vào ban đêm phải không? 

라흐만: 네, 그런데 왜요? 

 Vâng, nhưng tại sao? 

잠시드: 배가 아파서요. 

Tôi bị đau bụng. 

라흐만: 그럼 편의점에 가세요. 약국은 밤에 문을 닫는데 편의점은 안 닫아요. 

Vậy thì hãy đến cửa hàng tiện lợi. Hiệu thuốc đóng cửa vào ban đêm nhưng cửa hàng tiện lợi thì không đóng cửa. 

잠시드: 그렇군요. 정말 고마워요. 

Ra là vậy. Thật sự cảm ơn các bạn. 

  1. 약국은 밤에 문을 닫다 | 배가 아프다 | 편의점은 안 닫다 

Nhà thuốc đóng cửa ban đêm | Đau bụng | Cửa hàng tiện lợi không đóng cửa 

  1. 우체국은 일요일에 쉬다 | 택배를 보내고 싶다 | 편의점은 안 쉬다

Bưu điện nghỉ vào Chủ nhật | Tôi muốn gửi bưu phẩm. | Cửa hàng tiện lợi không nghỉ 

2/ 여러분도 한국 생활에 대해 알고 싶은 것을 친구에게 물어보세요. Các bạn cũng hãy hỏi bạn bè những điều bạn muốn biết về cuộc sống ở Hàn Quốc.

읽기와 쓰기 (TRANG 199)

1/ 다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. 

안녕하세요. 제 이름은 고천입니다. 저는 한국 사람과 결혼해서 한국에 왔습니다. 저는 남편과 한국어로 말합니다. 그래서 한국어 말하기는 쉬운데 쓰기는 어렵습니다. 저는 평일에는 아이들에게 중국어를 가르칩니다. 그리고 주말에는 한국어도 공부하고 한국 요리도 배웁니다. 아직 한국 생활에 익숙하지 않아서 힘듭니다.하지만 즐겁습니다. 여러분은 한국 생활 어떻습니까? 

Xin chào các bạn. Tôi tên là Gocheon. Tôi đã kết hôn với người Hàn Quốc và đến Hàn Quốc. Tôi nói chuyện bằng tiếng Hàn với chồng. Vì vậy nói tiếng Hàn thì dễ nhưng viết thì khó. Tôi dạy tiếng Trung cho bọn trẻ vào các ngày trong tuần. Và cuối tuần tôi học tiếng Hàn và học nấu ăn Hàn Quốc. Tôi vẫn chưa quen với cuộc sống ở Hàn Quốc nên rất khó khăn.Nhưng tôi rất vui. Các bạn thấy cuộc sống ở Hàn Quốc thế nào? 

(1). 고천 씨의 남편은 어느 나라 사람입니까? Chồng của Gochon là người nước nào?

(2) 고천 씨는 요즘 무엇을 안 합니까? Gochon dạo này không làm gì?

  1. 중국어를 가르칩니다. Dạy tiếng Trung.
  2. 한국 요리를 배웁니다. Học nấu ăn.
  3. 한국어를 공부합니다. Học tiếng Hàn.
  4. 한국 회사에 다닙니다. Đi đến công ty. 

(3) 맞으면 ○, 틀리면 X하세요. Đúng thì đánh O, sai đánh X.

  1. 천 씨는 한국어 쓰기가 쉽습니다. Cheon viết tiếng Hàn rất dễ.
  2. 고천 씨는 한국 생활에 익숙합니다. Gocheon đã quen với cuộc sống ở Hàn Quốc.

2/ 여러분의 한국 생활은 어때요? 한국 생활에 대해 써보세요. Cuộc sống ở Hàn Quốc của mọi người thế nào? Hãy viết về cuộc sống ở Hàn của bạn nào. 

문화와 정보 (TRANG 200)

한국어 줄임말 “아주머니, 여기 물냉 하나, 비냉 하나 주세요!” 여러분은 식당에서 이런 말을 들었습니까? ‘물냉’은 ‘물냉면’, ‘비냉’은

‘비빔냉면’을 의미합니다. 한국 사람들은 어떤 단어를 짧게 말합니다. ‘뚝불’는 ‘뚝배기 불고기’, ‘치맥”치킨과 맥주 ‘를 의미합니다. 음식 이름만이 아니라 다른 단어도 짧게 말합니다.’아르바이트’는 ‘알바 ‘,’셀프 카메라’는 ‘셀카 ‘입니다. 줄임말 짧고 간편해서 좋은데 가끔 의미를 몰라서 불편하기도 합니다. 

Bà ơi, xin vui lòng cho cháu một mì lạnh trộn và một mì lạnh nước ở đây ạ! “Bạn có nghe thấy điều này trong một nhà hàng không? “물냉” có nghĩa là “Mì lạnh nước”, và “비냉” có nghĩa là “Mì lạnh trộn”. Người Hàn Quốc hay nói một từ ngắn gọn. “뚝불” có nghĩa là ‘Thịt bò nấu trong nồi đất’, ‘치맥’  là đề cập đến gà và bia. Không chỉ tên của món ăn mà các từ khác cũng ngắn gọn.’ Công việc án thời gian’ là ‘알바’ và ảnh tự sướng gọi là ‘Selfie’. Viết tắt ngắn gọn và đơn giản là tốt, nhưng đôi khi hơi khó chịu vì không biết nghĩa. 

1) ‘물냉, 비냉’은 무엇을 의미 해요? Mỳ lạnh và mỳ cay có ý nghĩa gì?

2) 줄임말은 왜 불편 해요? Tại sao viết tắt lại bất tiện?

3) 여러분이 알고있는 줄임말에는 어떤 것이 있어요? Các bạn có biết từ viết tắt nào không?

발음 (TRANG 201)

1/ 다음을 듣고 따로 읽으세요. (Nghe và đọc theo)

  1. 아름답 지요 [아름답 찌요] : Đẹp 
  2. 좋지요 [조치 요] : Tốt 
  3. 닫는데 [단는데] : Đóng 

2/ 다음을 듣고 연습해 보세요. (Nghe và luyện tập theo)

  1. : 단풍이 아름답 지요? Lá phong có đẹp không? 

나: 네, 정말 아름답 네요. Vâng, thật sự rất đẹp. 

  1. : 오늘 날씨시가 좋지요? Thời tiết hôm nay đẹp phải không?

나: 네, 좋아요. Vâng, tốt lắm.  

  1. : 편의점에서 약을 샀어요? Bạn đã mua thuốc ở cửa hàng tiện lợi à?  

: 네. 약국은 밤에 문을 닫는데 편의점은 안 닫아 요. Vâng. Hiệu thuốc đóng cửa vào ban đêm nhưng cửa hàng tiện lợi thì không đóng cửa.

TỪ VỰNG CUỐI BÀI ( TRANG 201 )

대중 교통 수단을 이용하다 : sử dụng phương tiện giao thông công cộng

문을 열다 : mở cửa

편하다 : tiện lợi

문을 닫다 : đóng cửa

택시를 잡다 : bắt taxi

약을 팔다 : bán thuốc

교통 카드 : thẻ giao thông

버스 전용 차로 : đường dành riêng cho xe buýt

졸업하다 : tốt nghiệp

자전거 도로 : đường xe đạp

입학하다 : nhập học

팥빙수 : bingsu đậu đỏ

방학이있다 : kì nghỉ

결혼하다 : kết hôn

외국인 등록증이 필요하다 : giấy đăng ký người nước ngoài

평일 : ngày thường

건강 보험이되다 : bảo hiểm sức khỏe

중국어 : tiếng Trung Quốc

점심 시간 : giờ ăn trưa

익숙하다 : quan thuộc

의식주 : nơi ăn uống

24 시간 배달이되다 : giao hàng 24h

쓰레기 봉투를 팔다 : túi đựng rác