6과: 9시부터 6시까지 일하다 – Làm việc từ 9 giờ đến 6 giờ

TỪ VỰNG (TRANG 64)

  • 하나: 1 =>한 명
  • 둘: 2 =>두 명
  • 셋: 3 =>세 명
  • 넷: 4 =>네 명
  • 다섯: 5
  • 여섯: 6
  • 일곱:7
  • 여덟:8
  • 아홉:9
  • 열:10
  • 열하나:11 =>열한 명
  • 열두:12 =>열두 명
  • 스물:20 =>스무 명
  • 서른:30
  • 마흔:40
  • 쉰:50
  • 예순:60
  • 일흔:70
  • 여든:80
  • 아흔:90
  • 시간: thời gian
  • 시: giờ
  • 분: phút
  • 수업을 하다: Học ,đang trong tiết học
  • 운동하다: Tập thể dục
  • 점심을 먹다: Ăn trưa
  • 한국어를 공부하다: Học tiếng Hàn
  • 일어나다: Dậy
  • 세수하다: Rửa mặt
  • 옷을 입다:Mặc quần áo
  • 잠을 자다:Ngủ
  • 친구를 만나다: Gặp bạn
  • 한국어를 배우다: Học tiếng Hàn
  • 출근하다: đi làm
  • 일하다: làm
  • 퇴근하다: tan làm

문법(TRANG 65)

1/ ~ 부터 ~ 까지: Bấm vào đây để xem chi tiết

  • Thể hiện sự kết thúc , sau cùng , tận cùng của một địa điểm hay thời gian 

아침부터 저녁까지 일만 했어요.

Tôi đã làm việc từ sáng tới tối

학교에서 까지 걸러서 10분쯤 거렸어요.

Tôi mất khoảng 10 phút để đi bộ từ trường về nhà 

지하철역으로 아침 9시까지 오세요.

Hãy đến ga tàu điện ngầm trước 9 giờ sáng nhé

  • Thông thường khi được dung kết hợp với thì thể hiện sự kết thúc và bắt đầu của địa điểm 9 phạm vi từ điểm xuất phát đên điểm kết thúc của một hành động hay một trang thái nào đó)
  • Và khi đuọc dùng với “부터” thì thể hiện sự kết thúc và bắt đầu của thòi gian ( 부터 là tiểu từ có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “từ” biểu hiện thời điểm bắt đầu của một sự việc nào đó.

서울에서 부산까지 가자로 몇 시간쯤 거려요?

Tốn khoảng bao nhiêu thời gian để đi tàu từ Seoul đến Busan vậy ?

우리는 매일 9시부터 1시까지 한국어를 공부해요.

Hằng này chúng tôi học tiếng Hàn từ 9h đến 1h 

2/ -안- 

  • Thể hiện việc ko đúng như thế (nghĩa phủ đinh) hoặc người nói thể hiện ko nhĩ sẽ làm việc nào đó . Đây là hình thức phủ định ngắn ( dạng rút gọn)

일요일에는 회사에 가요

Chủ nhật tôi không đến côngg ty .

제 방은 별로 커요

Phòng tôi đặc biệt ko được rộng lắm 

  • Với trường hợp của động từ dạng ‘danh từ’ + 하다 như ‘청소하다, 전화하다, 숙제하다, 공부하다, 일하다, 운동하다,…’ khi kết hợp với  sử dụng bởi dạng ‘danh từ (을/를)안 하다’ (을/를) có thể dùng hoặc lược bỏ (với tính từ cũng dạng như vậy thì lại ko áp dụng)

아직 청소를 했어요 (O)

Hiện vẫn chưa dọn dẹp ạ

아직 안 청소했어요 ( X)

———————————

민수 씨에께 전화를 헸어요?(O)

Vẫn chưa gọi điện cho Min-su sao?

민수 씨에께 안 전화했어요?(X)

  • Biểu hiện tương tự là ‘지 않다’ .Lúc này so với ‘안’ thì ‘지 않다’ được sử dụng rất nhiều trong các hoàn cảnh, tính huống mang tính chính thức (có tính chính thống)

아직 밥 먹었요?

Vẫn chưa ăn cơm sau

부장님, 아직 회의를 시작하지 않았습니다.

Trưởng phòng, cuộc họp vẫn chưa đc bắt đầu ạ.

  • Khi kết hợp với ‘있다’ ‘알다’ thì phải dùng dưới đạng ‘없다,모르다’

오늘 시간이 있어요.(X)

오늘 시간이 없어요.(O)

Hôm nay tôi ko có thời gian.

———————————-

저는 일본어를 안 알아요.(X)

저는 일본어를 몰라요.(O)

Tôi ko biết tiếng Nhật

말하기 (TRANG 68)

1/ 안젤라 씨가 동료와 주말 이야기를 해요. 다음과 같이 이야기 해보세요. Angela và đồng nghiệp đang nói chuyện về cuối tuần. Hãy thử nói giống đoạn văn dưới đây.

동료: 안젤라 씨 주말에 일해요?

Đồng nghiệp: Angela cuối tuần làm việc hả?

안젤라: 아니요,일 안 해요.주말에 한국어를 배워요.

Không, không có làm việc. Cuối tuần tôi học tiếng Hàn

동료: 몇 시부터 몇시까지 배워요?

Đồng nghiệp: Học từ mấy giờ đến mấy giờ?

안젤라:10시부터 12시까지 배워요.

Học từ 10 giờ tới 12 giờ.

  1. 한국어를 배우다/ 10시~12시

         Học tiếng Hàn/ 10h~12h

2. 테니스를 배우다/ 5시~6시

         Học tennis/ 5h~6h

2/ 여러분은 주말에 무엇을 해요? 친구와 이야기해 보세요. Mọi người cuối tuần làm gì thế? Hãy cùng bạn bè nói chuyện thử nhé.

읽기 (TRANG 69)

1/ 다음 글과 읽고 질문에 답해 보세요. Hãy đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

안젤라 씨는 아침 6시에 일어나요. 6시부터 7시까지 집 근처 공원에서 운동을 해요.오전 8시부터 오후 5시까지 사무실에서 일해요.오후 6시에 마트에서 장을 봐요. 저녁에는 운동을 안 해요.저녁 8시부터 집에서 한국어 숙제를 해요. 그리고 10시 반에 잠을 자요.

Angela thức dậy lúc 6 giờ sáng.Từ 6 giờ đến 7 giờ thì tập thể dục ở công viên gần nhà. Từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều thì làm việc tại văn phòng. 6 giờ tối thì mua đồ ở chợ. Buổi tối thì ko có tâp thể dục. Từ 8 giờ tối thì làm bài tập tiếng Hàn. Và 10 giờ rưỡi thì đi ngủ.

1) 맞으면 O, 틀리면 X하세요. Đúng điền O, sai điền X

  1. 안젤라 씨는 일곱시에 일어나요. Angella thức dậy lúc 7h
  2. 안젤라 씨는 오전 여덟 시부 터 일해요. Angella làm việc từ 8h sáng

2) 안젤라 씨는 몇시에 마트에 가요?  Angella mấy giờ đi siêu thị?

3) 안젤라 씨는 몇시에 자요? Angella mấy giờ đi ngủ?

 

2/ 여러분은 매일 뭐 해요? 하루 일과를 써보세요. Bạn làm gì mỗi ngày. Hãy viết ra thói quen hằng ngày của bạn.

문화와 정보 (TRANG 70)

한국인의 일과 생활. Cuộc sống sinh hoạt làm việc quá độ của người Hàn quốc

한국인은 일을 얼마나 많이 할까요? 한국 사람들은 보통 월요일부터 금요일까지 일을 해요.보통 하루에 8시간 일을 해요. 일을 많으면 밤까지 일을 해요.그리고 주말에도 일을 해요.그렇지만 일주일에 52시간 이상 일하면 안 돼요.학생들은 9시까지 학교에 가요.초등학생은 2시쯤. 고등학생은 5시쯤 집에 가요.

Người Hàn làm việc nhiều đến cỡ nào?Người Hàn thường làm từ thứ 2 đến thứ 6. Thông thường mỗi ngày làm việc đên 8 tiếng. Nếu việc nhiều quá thì làm đến khuya. Và dù là cuối tuần vẫn phải làm việc. Thế nhưng nếu trong 1 tuần làm việc trên 54 tiếng thì không được. Học sinh thì đến 9 giờ thì đi đến trường . Học sinh cấp 2 thì tầm 2 giờ. Học sinh cấp 3 thì khoảng 5 giờ thì về nhà.

  1. 한국 사람들은 하루에 몇 시간 일해요? Người Hàn Quốc làm việc bao nhiêu giờ trong một ngày?
  2. 한국 학생은 몇 시부터 몇 시까지학교에서 공부해요? Sinh viên Hàn Quốc đến trường học từ mấy giờ đến mấy giờ?
  3. 여러분 교향에서는 보통 몇 시부터 몇 시까지 일해요?학생들은몇 시에 학교에 가요? Ở chỗ các bạn mọi người đi làm từ mấy giờ đến mấy giờ? Học sinh học lúc mấy giờ?

발음 (TRANG 71)

1/ 다음을 듣고 따라 읽으세요

  1. 주말에[주마레]: cuối tuần
  2. 몇 시부터[멷 씨부터]: Từ mấy giờ
  3. 저녁에[저녀게]: buổi tối

2/ 다음을 듣고 연습해 보십시오

  1. 가: 주말에 출근해요? Cuối tuần bạn có đi làm không?

나:아니요, 주말에 출근 안 해요. Không, cuối tuần tôi không đi làm

2. 가: 한국어 수업은 몇 시부터 몇 시까지에요? Tiết học tiếng Hàn bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ? 

나: 9시부터 1시까지예요. Từ 9h đến 1h.

3. 가: 저녁에 운동해요? Bạn có vận động vào buổi tối không?

나: 아니요,저녁에 운동 안해요. Không, tôi không vận động vào buổi tối.

배운 어휘 확인 TỔNG HỢP TỪ MỚI (TRANG 21)

영/공: 0

하나: 1 

둘: 2 

셋: 3

넷: 4 

다섯: 5

여섯: 6

일곱:7

여덟:8

아홉:9

열:10

열하나: 11

열두: 12 

스물: 20 

서른: 30

마흔: 40

쉰: 50

예순: 60

일흔: 70

여든: 80

아흔: 90

오전: buổi sáng

오후: buổi chiều

새벽: bình minh

아침: sáng sớm

낮: buổi trưa (ban ngày)

저녁: buổi tối

밤: tối

시: giờ

분: phút

반: một nửa

일어나다: dậy

세수하다: rửa mặt

옷을 입다: mặc quần áo

잠을 자다: ngủ

친구를 만나다: gặp bạn

한국어를 배우다: học tiếng Hàn

출근하다: đi làm

일하다: làm

퇴근하다: tan làm

테니스: tennis