7과: 김치찌개 하나 주세요 – Cho một phần canh kim chi

* Bài dịch do các bạn cộng tác viên đóng góp, chưa qua duyệt lại, hqlt sẽ hoàn thiện trong thời gian tới.
TỪ VỰNG (TRANG 74,76)

한식집: nhà hàng Hàn Quốc

일식집: nhà hàng Nhật Bản

이탈리아 식당: nhà hàng Ý

중국집: nhà hàng Trung Quốc

분식집: quán ăn vặt

삼계탕: gà hầm sâm

삼겹살: thịt ba chỉ

비빔밥: cơm cuộn

불고기: thịt bò

김치찌개: canh kim chi

된장찌개: canh tương đậu

생선회: cá sống

우동: mì udon

초밥: sushi

돈가스: thịt heo chiên xù

피자: pizza

햄버거: hamburger

스파게티: mì Ý

샐러드: món salad

짜장면: mì tương đen

짬뽕: mì hải sản

만두: bánh bao

탕수육: thịt heo chua ngọt

김밥: cơm cuộn

순대: dồi lợn

떡볶이: bánh gạo

라면: mì

기다리다: chờ đợi

주문하다: đặt hàng

메뉴: menu

반찬: món ăn kèm

숟가락: muỗng

젓가락: đũa

그릇: bát

NGỮ PHÁP (TRANG 75,78)

  1. ĐỘNG TỪ + 고 싶다: Bấm vào đây để xem chi tiết
  • Trong câu trần thuật (tường thuật) nó thể hiện thứ mà người nói muốn, còn trong câu nghi vấn nó dùng để hỏi thứ mà người nghe muốn.

Vd: 가: 오늘 뭐 하고 싶어요?

Hôm nay bạn muốn làm gì?

나: 쇼핑을 하고 싶어요.

Tôi muốn đi mua sắm

저는 가족을 만나고 싶어요.

Tôi muốn gặp gia đình.

  • Không thể kết hợp biểu hiện này với tính từ. Nếu muốn dùng thì chúng ta cần biến đổi tính từ thành dạng động từ bởi cách thêm.

Vd: 예쁘고 싶어요. (X)

예뻐지고 싶어요. (O)

  • Khi nói về tình huống trong quá khứ thì dùng ‘고 싶었다’ và khi nói về tình huống trong tương lai hoặc phỏng đoán thì dùng dạng ‘고 십겠다’, ‘고 싶을 것이다’.

Vd: 어제 친구를 만나고 싶었는데 못 만났어요.

Hôm qua tôi đã muốn gặp người bạn nhưng đã không thể gặp được.

오랫동안 고향에 못 가서 빨리 가고 싶겠어요.

Lâu ngày không thể về quê nên tôi mong sẽ nhanh chóng được trở về.

  • Ví dụ trong sách (TRANG 75)
  1. 뭐 하고 싶어요? 이야기해 보세요. Bạn muốn làm gì? Hãy thử nói về nó

Vd: 가: 제이슨 씨, 무엇을 하고 싶어요?

Jason, anh muốn làm gì?

나: 저는 바다에 가고 싶어요.

Tôi muốn đi biển

이링, 쉬다. Iring, nghỉ ngơi

후엔, 고향 음식을 먹다. Huyen, ăn món ăn quê hương

박민수, 집에 일찍 가다. Park Min Su, về nhà sớm

  1. 여러분은 지금 뭐 하고 싶어요? 친구하고 이야기해 보세요. Bây giờ các bạn muốn làm gì? Hãy thử nói với bạn về nó.

지금 뭐 하고 싶어요?

Bây giờ bạn muốn làm gì?

저는 집에 가고 싶어요.

Tôi muốn về nhà.

저는 고향 음식을 먹고 싶어요.

Tôi muốn ăn đồ ăn quê hương.

  1. ĐỘNG TỪ + (으)세요: Bấm vào đây để xem chi tiết
  • Được dùng khi khuyên nhủ, thuyết phục hay yêu cầu, ra lệnh một cách lịch sự, nhẹ nhàng, ôn hoà, mềm mỏng.

Vd: 가: 오늘 7시에 전화하세요.

Hôm nay hãy gọi tôi lúc 7 giờ.

나: 네, 알겠습니다.

Vâng, tôi biết rồi.

영화가 7시에 시작해요. 빨리 오세요.

Bộ phim bắt đầu vào lúc 7 giờ. Hãy đến nhanh lên.

가: 짜장면 하나 주세요.

Hãy cho tôi một phần mì tương đen.

나: 네, 잠깐만 기다리세요.

Vâng, xin hãy đợi một chút.

  • Trường hợp của ‘먹다/마시다, 자다, 있다’ chuyển thành ‘드시다, 주무시다, 계시다’.

Vd: 맛있게 드세요.

Xin hãy ăn thật ngon miệng.

안녕히 주무세요.

Xin hãy ngủ ngon.

안녕히 계세요.

Xin tạm biệt.

  • Khi được dùng cho một sự ngăn cấm thì sử dụng ‘지 마세요’.

Vd: 여기에 앉지 마세요.

Xin đừng ngồi ở đây.

여기에서 사진을 찍지 마세요.

Không được chụp ảnh ở đây.

  • Ví dụ trong sách (TRANG 71) 
  1. 선생님이 수업 시간에 무슨 말을 많이 해요? Giáo viên nói gì nhiều trong giờ học?

보기: 이야기하세요

Hãy nói chuyện đi nhé.

  1. 식당에서 음식을 주문해 보세요. Hãy thử gọi đồ ăn ở nhà hàng xem sao

짜장면 하나 주세요

네, 잠깐만 기다리세요

말하기와 듣기 (TRANG 78)

  1. 잠시드 씨와 라흐만 씨가 식당에서 주문해요. 다음과 같이 이야기해 보세요. 잠시드라흐만 gọi món ở nhà hàng. Hãy nói như sau.

잠시드: 저는 된장찌개를 먹고 싶어요. 라흐만 씨는요?

Tôi muốn ăn canh tương đậu. Rahueman thì sao?

라흐만: 저는 김치찌개를 먹고 싶어요.

Tôi thì muốn ăn canh kim chi.

잠시드: 여기요, 김치찌개 하나, 된장찌개 하나 주세요.

Anh (chị) ơi, hãy cho tôi một phần canh kim chi và một phần canh tương đậu.

  1. 여러분은 식당에서 뭘 먹고 싶어요? 친구와 이야기해 보세요. Mọi người muốn ăn gì ở nhà hàng? Hãy nói với bạn nhé. 

뭘 먹고 싶어요? Muốn ăn gì?

글쎄요, 저는~~~ Để xem sao, Tôi~~~~

읽이와 쓰기 (TRANG 79)

  1. 다음은 식당의 메뉴판이에요. 잘 읽고 질문에 답해 보세요. Sau đây là menu của nhà hàng. Hãy đọc và trả lời câu hỏi. 

김밥마을에 뭐가 있어요?

Ở làng kimbap có gì vậy?

탕수육을 먹고 싶어요. 어느 식당에 가요?

Tôi muốn ăn thịt heo chua ngọt. Nên đi nhà hàng nào?

여러분은 뭐 먹고 싶어요? 주문해 보세요.

Mọi người muốn ăn gì? Hãy thử đặt hàng.

  1. 여러분은 어느 식당에 가고 싶어요? 뭐 먹고 싶어요? 써 보세요. Mọi người muốn đi nhà hàng nào? Muốn ăn cái gì? Hãy viết bài nhé.      

한국의 식사 예절 (TRANG 80)

한국의 식사 예절을 알아볼까요? 한국에서는 밥그릇, 국그릇을 들지 않아요. 그릇을 식탁 위에 놓고 음식을 먹어요. 그리고 숟가락과 젓가락으로 음식을 먹어요. 어른이 먼저 수저를 들어요. 그 후에 나이가 적은 사람, 아이들이 식사를 시작해요. 어른, 직장 상사와 술을 마실 때 고개를 돌리고 술을 마셔요.

LỄ NGHI ĂN UỐNG CỦA HÀN QUỐC

Chúng ta cùng tìm hiểu về lễ nghi ăn uống của Hàn Quốc nhé? Ở Hàn Quốc người ta không cầm bát cơm hay bát canh. Đặt bát lên bàn ăn rồi ăn. Và dùng muỗng và đũa để ăn đồ ăn. Người lớn cầm muỗng đũa trước. Sau đó, những người nhỏ tuổi, những đứa trẻ bắt đầu ăn. Khi uống rượu với người lớn và cấp trên thì quay đầu sang hướng khác và uống. 

  1. 무엇으로 음식을 먹어요? Ăn đồ ăn gì?
  1. 어른, 직장 상사와 술을 마실 때 어떻게 해요? Khi uống rượu với cấp trên thì phải làm như thế nào?
  1. 한국의 식사 예절은 여러분 고향의 식사 예절과 무엇이 달라요? Phép lịch sự ăn uống của Hàn Quốc có gì khác với phép lịch sự ăn uống ở quê hương bạn?

발음(TRANG 81)

  1. 다음을 듣고 따라 읽으세요. (Nghe và đọc theo)

앉으세요 [안즈세요]

Hãy ngồi xuống đi.

읽으세요 [일그세요]

Hãy đọc đi.

먹고 싶어요 [먹꼬 시퍼요]

Muốn ăn.

 

  1. 다음을 듣고 연습해 보세요. (Nghe và luyện tập theo)

1/ 가: 이쪽으로 앉으세요.

Mời anh ngồi bên này.

나: 감사합니다.

Cảm ơn.

2/ 가: 여러분, 책을 읽으세요.

Mọi người, hãy đọc cuốn sách này.

나: 네, 알겠습니다.

Vâng, tôi hiểu rồi.

3/ 가: 뭘 먹고 싶어요?

Bạn muốn ăn gì?

나: 저는 김밥을 먹고 싶어요.

Tôi muốn ăn cơm cuộn.

Từ vựng cuối bài ( TRANG 81 )

분식집: quán ăn vặt

김밥: cơm cuộn

떡볶이: bánh gạo

순대: dồi lợn

라면: mì

한식집: nhà hàng Hàn Quốc

삼계탕: gà hầm sâm

불고기: thịt bò

삼겹사: thịt ba chỉ

김치찌개: canh kim chi

일식집: nhà hàng Nhật Bản

생선회: cá sống

초밥: sushi

우동: mì udon

돈가스: thịt heo chiên xù

중국집: nhà hàng Trung Quốc

짜장면: mì tương đen

짬뽕: mì hải sản

만두: bánh bao

탕수육: thịt heo chua ngọt

이탈리아 식당: nhà hàng Ý

피자: pizza

햄버거: hamburger

스파게티: mì Ý

샐러드: món salad

기다리다: chờ đợi

반찬: món ăn kèm

숟가락: muỗng

젓가락: đũa

그릇: bát

주문하다: đặt hàng

메뉴: menu

이름을 쓰세요: hãy viết tên.

반찬 줌 더 주세요: hãy cho tôi thêm một chút món ăn kèm.

불고기 3인분 주세요: hãy cho tôi 3 phần thịt bò xào.

물 좀 주세요: cho tôi nước.