8과: 칫솔하고 치약을 삽니다 – Mua bàn chải đánh răng và kem đánh răng.

* Bài dịch do các bạn cộng tác viên đóng góp, chưa qua duyệt lại, hqlt sẽ hoàn thiện trong thời gian tới.
TỪ VỰNG (trang 84)

대: chiếc

잔: cốc

장: trang

권: cuốn

명: người

마리: con

개: cái

조각: từng

병: chai

문법 NGỮ PHÁP (Trang 85,87): Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết

1/ Danh từ + 하고

  • Là một tiểu từ dùng để nối hai danh từ chỉ vật, người hoặc chỉ đối tượng cùng tham gia hành vi nào đó.

점심에 빵하고 김밥을 먹었어요.

Tôi đã ăn kimbap và bánh mì vào bữa trưa

아버지하고 어머니가 계십니다.

Tôi có cha và mẹ

가방하고 구두를 샀어요.

Tôi đã mua giày cùng với balo.

  • Biểu hiện người mà cùng làm việc đó. Lúc này có thể sử dụng ‘하고 같이’

저는 친구하고 같이 농구를 했어요.

Tôi cùng với bạn đã chơi bóng rổ.

유리 씨는 동생하고 같이 집 청소를 했어요.

Yu-ri và em đã dọn dẹp nhà cửa.

  • Với những việc mà không thể làm một mình như ‘사귀다, 싸우다, 결혼하다’ thì sử dụng dưới dạng ‘하고 사귀다, 싸우다, 결헌하다’

어떤 사람하고 사귀고 싶어요?

Bạn muốn kết hôn với người như thế nào?

동생하고 싸웠어요.

Tôi đã uýnh lộn với em trai.

다음 달에 영호 씨하고 결혼해요.

Tháng tới tôi cùng với Young-ho sẽ kết hôn.

  • Khi sử dụng cùng với ‘같다, 다르다, 비슷하다’ thì trở thành tiêu chuẩn của sự so sánh.

민수 씨하고 저는 나이가 같아요.

Tôi cùng tuổi với Min Su

한국 문화는 베트남 문화하고 다릅니다.

Văn hoá Hàn Quốc và văn hoá Việt Nam khác nhau.

  • Có các biểu hiện tương tự là 와/과 và (이)랑. (이)랑 chủ yếu dùng khi nói còn 하고, 와/과 đều sử dụng được cả khi nói hay viết

저는 농구하고 축구를 잘해요.

저는 농구와 축구를 잘해요.

저는 농구랑 축구를 잘해요.

Tôi chơi giỏi bóng đá và bóng rổ.

  1. 무엇을 사요? 이야기해 보세요. Mua cái gì, bao nhiêu cái? Hãy đọc lên.

무엇을 사요? Mua cái gì?

콜라 한 병하고 라면 두 개를 사요. Mua một lon coca và hai gói mì.

  1. 여러분은 마트에서 무엇을 사고 싶어요? 이야기해 보세요. Bạn muốn mua cái gì ở siêu thị? Hãy đọc lên.  

2/ Động từ/ Tính từ + ㅂ/습니까?

  • Sử dụng khi hỏi một cách hình thức về một tình huống trong hiện tại. Thể hiện sự đề cao người nghe và đuổi câu này tạo cảm giác trang trọng nên thường được dùng trong các tình huống mang tính nghi thức.

오늘 학교에 갑니까?

Hôm nay đến trường chứ ạ?

지금 친구를 만납니까?

Hiện tại đang gặp bạn ạ?

  • Có thể sử dụng cùng với quá khứ  ‘았/었’, tương lai, phỏng đoán ‘겠’ (으)ㄹ 거예요.

어제 친구를 만났습니까?

Hôm qua đã gặp bạn bè sao ạ?

내일 회의에 오시겠습니까?

Ngày mai sẽ đến buổi họp chứ ạ?

언제 한국에 오실 겁니까?

Khi nào định đến Hàn Quốc vậy ạ?

/습니까‘ nếu phía trước đi với danh từ thì chuyển thành dạng ‘입니까?’

저 사람이 우리 씨입니까?

Người đó là Yu-ri sao ạ?

Trường hợp bất quy tắc biến đổi tương tự bên dưới.

어디에 삽니까? (살다)

Dạng kết thúc trang trọng, tôn nghiêm /습니다:

Dạng này thường sử dụng cho các ngữ cảnh trang trọng như một bản cảnh báo, một bài kiểm tra, một cuộc họp, trong văn viết hay trong quân đội/ quân ngũ,…

Động từ/ tính từ kết thúc bằng phụ âm (Patchim) thì cộng với  습니다, kết thúc bằng nguyên âm (không có Patchim) thì cộng với ㅂ니다.

Nếu hình thức kính ngữ của động từ/tính từ + (시) thì là 십니다.

Ví dụ: 가다 =>  갑니다 (không kính ngữ) và  가십니다.

학교에 갑니다.

Đi đến trường.

집에 옵니다.

Về nhà.

  1. 다음 물건에 대해 이야기해 보세요. Hãy nói về những món hàng sau đây.

이청소기가 좋습니까? 네, 좋습니다. Máy hút bụi này tốt chứ. Vâng, tốt á.

얼마입니까? 이십일만 삼천 원입니다. Bao nhiêu vậy? 213,000 won.

  1. 여러분은 마트에서 무엇을 삽니까? 얼마입니까? 이야기해 보세요. Bạn thường mua gì ở siêu thị? Hết bao nhiêu? Hãy nói về nó.

말하기와

  1. 라흐민 싸가 직원에게 물어보고 있어요. 다음과 같이 이야기해 보세요. Rahman đang hỏi nhân viên. Hãy đọc đoạn hội thoại sau.

라흐만: 칫솔이 어디에 있어요?

Bàn chải đánh răng có ở đâu vậy ạ?

직원: 저기에 있습니다

Ở đằng đó ạ.

라흐만: 이 칫솔은 얼마예요?

Bàn chải này bao nhiêu ạ?

직원: 다섯 개에 5,000원입니다

5 cái là 5,000 won ạ.

라흐만: 그럼 이거하고 봉투 하나 주세요.

Vậy thì cho tôi cái này và một cái phong bì với nha.

  1. 친구와 물건을 사는 대화를 보세요. Hãy nói một đoạn hội thoại cùng với bạn khi mua món đồ.

닭 한 마리에 얼마예요? Giá của một con gà là bao nhiêu vậy?

후엔 씨 산 것을 골라 보세요. Hãy chọn cái bạn đã mau đi Huen.

읽기와 쓰기

  1. 다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

이번 주 할인 상품 Những sản phẩm giảm giá

칫솔 5개 6,600원

치약 120g x 3개 4,800원

샴푸 9,600원

휴지 10,320원

샴푸는 세 병 9,900원입니다. Dầu gội đầu là 9,900 won

치약은 할인을 합니다. Kem đánh răng đang giảm giá.

휴지는 12,900원입니다. Giấy là 12,000 won.

  1. 어디에서 쇼핑을 합니까? Bạn đi mua sắm ở đâu?
  2. 무엇을 삽니까? Mua cái gì?
  3. 그것을 얼마입니까? Cái đó bao nhiêu tiền?
  4. 모두 얼마입니까? Tất cả bao nhiêu tiền?

한국의 화폐

한국의 화폐에는 지폐와 동전이 있어요. 지폐는 네 가지 종류가 있어요 1,000 원, 5,000 원, 10,000 원, 50,000 원이에요. 동전도 네 가지가 있어요. 10원, 50원, 100 원, 500 원이에요. 그리고 현금 이외에 수표, 신용 카드가 있어요.

Tiền tệ của Hàn Quốc

Tiền tệ của Hàn Quốc có tiền giấy và tiền xu. Tiền giấy thì có 4 loại. 1,000 won, 5,000 won, 10,000 won, 50,000 won. Tiền xu có 4 loại. 10 won, 50 won, 100 won, 500 won. Và Ngoài tiền mặt ra thì còn sử dụng thẻ tín dụng và ngân phiếu.

1) 한국의 지폐는 모두 몇 가지 있어요? Tiền giấy của Hàn Quốc có mấy loại?

2) 한국의 동전 중에서 무엇이 가장 커요?  Trong số đồng xu của Hàn Quốc thì đồng nào lớn nhất?

3) 한국의 10,000 원은 여러분 나라 돈으로 얼마예요? 10,000 won của Hàn Quốc đổi ra tiền nước các bạn là bao nhiêu?

발음

  1. 다음을 듣고 따로 읽으세요.

칫솔[칟설]

다섯 개 [다섣깨]

닭 [닥]

닭고기 [닥꼬기]

Khi âm tiết đi trước có patchim là một trong các đuôi [ㅂ,ㄷ,ㄱ] gặp chữ cái đầu tiên của âm tiết sau là [ㅂ,ㄷ,ㄱ,ㅅ,ㅈ] thì các chữ cái của âm tiết sau sẽ được căng nhấn âm thành [ㅃ,ㄸ,ㄲ,ㅆ,ㅉ].

[ㅂ,ㄷ,ㄱ] + [ㅂ,ㄷ,ㄱ,ㅅ,ㅈ]

 

[ㅂ,ㄷ,ㄱ] + [ㅃ,ㄸ,ㄲ,ㅆ,ㅉ].

  1. 다음을 듣고 연습해 보세요.

가 : 닭 한 마리에 얼마입니까?

나 : 육 천오백 원입니다.

가 : 칫솔 다섯 개하고 봉투 하나주세요.

나 : 네, 여기 있습니다.

가 : 닭고기를 좋아해요?

나 : 네 닭고기를 자주 먹어요.

Từ vựng cuối bài ( Trang 91 )

 사진: hình ảnh

노트북 : vở

녹차: trà xanh

채소: rau

마리: con

청소기: máy hút bụi

빠르다: nhanh

봉투: phong bì

닭 : gà

병 : chai

닭고기: thịt gà

물: nước

계란 : trứng

할인 : giảm giá

상품: sản phẩm

대: chiếc

잔: cốc

장: trang

권: cuốn

명: người

개: cái

조각: từng

커피: cà phê

강아지: chó con

잡지: báo